• CÔNG TY TNHH KIM LOẠI CƯỜNG QUANG

      Đơn vị nhập khẩu & Phân phối inox màu hàng đầu Việt Nam!

    INOX MÀU CÓ KHẢ NĂNG CHỊU ĐƯỢC NHIỆT HAY KHÔNG?

  • Thứ hai, 14:08 Ngày 18/10/2021
  • 1. KHẢ NĂNG CHỊU NHIỆT CỦA THÉP KHÔNG GỈ?
       1.1 Khả năng kháng Nhiệt độ cao vốn có của thép không gỉ
       1.2 Bảng nhiệt độ nóng chảy của thép không gỉ
    2. INOX MÀU CÓ KHẢ NĂNG CHỊU ĐƯỢC NHIỆT HAY KHÔNG?
      2.1 Định nghĩa inox màu
      2.2 Tìm hiểu các ứng dụng xem inox màu có khả năng chịu nhiệt được hay không?

    1.Khả năng chịu nhiệt của thép không gỉ

    • Thép không gỉ - Stainless Steel (Inox) trước hết được sử dụng bới khả năng chống ăn mòn của nó. Lý do phổ biến thứ hai thép không gỉ được sử dụng là cho đặc tính nhiệt độ cao, khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ cao trong những ứng dụng và môi trường sử dụng có nhiệt độ cao mà mỗi mác thép phát huy khả năng, những ưu điểm riêng. Các hàm lượng Cr cao có lợi cho sức kháng ăn mòn của thép không gỉ không chỉ ở nhiệt độ thấp mà còn ở cả nhiệt độ cao.
    • Khả năng chống oxy hóa, hoặc mở rộng quy mô, là phụ thuộc vào hàm lượng Cr bên trong, như thể hiện trong đồ thị dưới đây. thép Austenit nhất, với nội dung crôm của ít nhất 18%, có thể được sử dụng ở nhiệt độ lên tới 870 ° C và các lớp 309, 310 và 2111 HTR (UNS S30815) thậm chí còn cao hơn. Hầu hết các loại thép Mactenxit và Ferit có sức đề kháng với quá trình oxy hóa và nhiệt độ hoạt động hữu ích do đó thấp hơn. Một ngoại lệ là các lớp Ferit 446 – điều này có khoảng 24% Cr, và có thể được sử dụng để chống lại nhân rộng ở nhiệt độ lên tới 1100 ° C.

    Nhiệt độ tối đa sử dụng cho môi trường không khí khô, dựa trên tỉ lệ kháng nhiệt

    BẢNG CHỊU NHIỆT TỐI ĐA CỦA THÉP KHÔNG GỈ

    Mác thép

    Nhiệt độ không liên tục (°C)

    Nhiệt độ liên tục (°C)

    SUS304

    870

    925

    SUS309

    980

    1095

    SUS310

    1035

    1150

    SUS316

    870

    925

    SUS321

    870

    925

    SUS410

    815

    705

    SUS416

    760

    675

    SUS420

    735

    620

    SUS430

    870

    815

    Thép 2111HTR

    1150

    1150

    (Tài liệu truy suất: ASM Metals Handbook)

    • Cường độ chịu nhiệt độ cao của thép không gỉ được biểu diễn theo “độ dão” và khả năng của thép không gỉ chống lại sự biến dạng qua tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ cao. Thép không gỉ có hàm lượng carbon thấp của các lớp austenit tiêu chuẩn (các SUS 304L và 316L) đã làm giảm sức mạnh ở nhiệt độ cao. Vì thế các mác thép có đuôi “L” ít được ứng dụng vào môi trường có nhiệt độ cao, nhưng đối với mác thép có đuôi “H” (ví dụ SUS 304H) có hàm lượng cacbon cao hơn thường được chỉ định cho một số ứng dụng nhiệt độ cao. Mặc dù các loại thép không gỉ song pha (Duplex) kháng oxy hóa tốt do nội dung crôm cao của họ, họ phải chịu đựng từ tính dòn nếu tiếp xúc với nhiệt độ trên 350 ° C, do đó chúng bị giới hạn các ứng dụng dưới đây này.
    • Ngoài ra tính ổn định của cấu trúc, các yếu tố môi trường hay sự giãn nở vì nhiệt của mỗi mác thép inox trong từng môi trường sử dụng và trong từng ứng dụng riêng mà thép không gỉ có thể phát huy khả năng, ưu điểm riêng so với các loại vật liệu khác

    BẢNG NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY CỦA TỪNG LOẠI INOX

    Nhiệt độ nóng chảy của inox hay còn gọi là điểm nóng chảy là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình tan chảy xảy ra. Inox chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng,với bảng nhiệt độ nóng chảy của từng mác thép dưới đây phần nào giúp khách hàng tham khảo cho việc lựa chọn inox cho sản phẩm, công trình được bền vững hơn.

    CẤP

    MÁC THÉP

    ĐỘ NÓNG CHẢY

    1.4301

    301

    1400 – 1420 ° C

    1.4305

    303

    1400 – 1420 ° C

    1.4301

    304

    1400 – 1450 ° C

    1.4307

    304L

    1400 – 1450 ° C

    1.4845

    310

    1400 – 1450 ° C

    1.4401

    316

    1375 – 1400 ° C

    1.4404

    316L

    1375 – 1400 ° C

    1.4541

    321

    1400 – 1425 ° C

    1.4016

    430

    1425 – 1510 ° C

    2.INOX MÀU CÓ KHẢ NĂNG CHỊU ĐƯỢC NHIỆT HAY KHÔNG?

    2.1 Định nghĩa inox màu theo nghị định thuế chống bán phá giá của Bộ Công Thương Việt  Nam:

    Inox màu là thép không gỉ (inox 304, 316, 201…) đã được gia công quá mức cán nguội, đánh bóng gương (8k/No.8/Mirror), đánh xước trang trí (HL/No.4/ Cross HL…) hoặc tạo hoa văn trên bề mặt sau đó được mạ bằng công nghệ chân không PVD, trên bề mặt inox có lớp keo bảo vệ bề mặt.

    2.2 Tìm hiểu các ứng dụng xem inox màu có khả năng chịu nhiệt được hay không?

    - Từ định nghĩa trên chúng ta thấy inox màu chính là thép không gỉ (inox 304, 316, 201…) được gia công đánh bóng, đánh xước, dập khắc, ăn mòn tạo thành nhiều loại hoa văn, nhiều loại có bề mặt trang trí khác nhau dùng để ứng dụng trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng, những tòa nhà, cao ốc, những không gian nội thất, những không gian ngoại thất ngoài trời như những hệ thống mặt dựng, hệ thống cửa ra vào, ban công, thang máy, biển hiệu quảng cáo…với mục đích làm cho những không gian ấy, những cao ốc, nhà hàng khách sạn đẹp đẽ hơn, sang trọng và quý phái hơn mà vẫn giữ được độ bền, giữ được các ưu điểm, đặc tính vốn có của inox. Vậy inox màu có chịu được nhiệt độ cao hay không?, chúng ta tìm hiểu 2 khía cạnh như sau:

    + Đặc tính chịu nhiệt độ cao vốn có của inox thì vẫn giữ nguyên không có gì thay đổi trong điều kiện ứng dụng vào các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng : Chẳng hạn chúng ta thấy các dụng cụ nhà bếp như xoong nồi… hàng ngày chúng ta thấy inox được đun nấu hàng ngày với nhiệt độ 100 độ C thì inox chỉ bị đen, đổi màu bề mặt inox mà thôi. Hoặc tất cả các ứng dụng trong công nghiệp hay đồ gia dụng nếu gặp nhiệt độ cao thì chỉ làm cho inox bị đen, bị đổi màu mà thôi, còn để cho inox nóng chảy thì quý vị tra bảng nhiệt độ ở trên.

    + Đặc tính của inox màu là chuyên dùng để gia công, sản xuất, lắp đặt vào các sản phẩm mục đích để trang trí trong kiến trúc, xây dựng, nội ngoại thất hay những sản phẩm trang trí làm đẹp. Cho nên khi chúng ta muốn sử dụng các loại inox để gia công sản xuất, lắp đặt thì chúng ta cần phải tính toán kỹ về sản phẩm của mình trong môi trường nếu là dùng để trang trí, làm đẹp thì chúng ta mới sử dụng inox màu, còn những môi trường có nhiệt độ cao, môi trường có ma sát, mài mòn thì chúng ta không nên dùng VD: Trong đồ dùng nhà bếp nếu dùng inox màu vàng để sản xuất xoong nồi thì khi đun nấu sẽ làm đen và mất màu vàng đi, hoặc nếu chúng ta sử dụng inox màu vàng để làm mặt ghế thì khi hàng ngày ngồi cũng sẽ làm mài mòn mất màu vàng, nhưng cũng đồ dùng trong nhà bếp thì các sản phẩm thìa rĩa, tô, bát, những loại không cho tiếp xúc với lửa thì dùng được và độ bền đẹp theo thời gian.

    + Đặc tính trang trí của inox màu: Chúng ta đều thấy để có 1 tấm inox màu trang trí đẹp mắt thì nó đã chải qua bao nhiêu công sức để đánh bóng, để tạo bề mặt trang trí sau đó mới được mạ 1 lớp titan trong môi trường nhiệt, chân không để tạo ra các màu sắc độc đáo, tinh xảo, sắc nét và có độ bền đẹp theo thời gian mà bất cứ loại vật liệu và phương pháp tạo màu nào có được.

    Vậy qua đặc tính chung của inox về khả năng chịu nhiệt vốn có chúng ta thấy khả năng chịu nhiệt độ cao của inox được phát huy trong sản phẩm, môi trường sử dụng đó là trong công nghiệp và trong tiêu dùng, những sản phẩm này không đòi hỏi về mặt trang trí.

    Đối với inox màu là do đòi hỏi về mặt trang trí và nó được sản xuất ra là chuyên dùng vào trang trí, không thích hợp vào ứng dụng trong công nghiệp: Vì inox màu có giá thành cao là do phải gia công đánh bóng rất tỉ mỉ, tốn nhiều công sức thời gian để tạo ra các bề mặt trang trí đó và nó có giá thành cao là phải qua quá trình mạ chân không PVD cho nên giá thành lại cao hơn nữa. Tuy nhiên inox màu vẫn giữ nguyên được tất cả các đặc tính, tính chất cơ lý hóa, các khả năng chống ăn mòn, mài mòn, chịu nhiệt …của inox và nó chỉ khác nhau về mục đích ứng dụng riêng mà thôi.

    Bài viết liên quan
    • VAI TRÒ CỦA INOX TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VÀ SỮA
    • VAI TRÒ CỦA INOX TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VÀ SỮA

      01/06/2021

      Inox là vật liệu phù hợp, luôn sáng bóng, không gỉ sét, dễ dàng vệ sinh, trong quá trình sử dụng không có phản ứng, không làm hại với con người. Inox được mạnh danh là vật liệu bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho con người. Là một vật liệu được ứng dụng nhiều nhất trong thực phẩm, y tế (đặc biệt là ngành công nghiệp sữa).

    • Cây đặc inox 304L
    • Cây đặc inox 304L

      21/05/2021

      Cây đặc inox 304L ngày càng có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống của con người. Vậy cây đặc Inox 304L là gì, có những đặc tính như thế nào? Bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về cây đặc inox 304L.

    0776.304.316